Công ty Hóa Chất Đại Việt là công ty xử lý nước thải công nghiệp chúng tôi chuyên cung cấp các loại hóa chất xử lý nước, hóa chất chống cáu cặn, vật liệu lọc nước, thiết bị lọc nước. Đặc biệt chúng tôi chuyên cung cấp các loại hóa chất xử lý nước thải. Vì thế, bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tất cả những thông tin cơ bản về những loại hóa chất xử lý nước thải được sử dụng phổ biến nhất hiện nay

Hóa chất xử lý nước thải là gì?

Hóa thải là tên gọi chung của các loại hóa chất có thể khử sạch nguồn nước thải sinh hoạt, các nhà máy trước khi đổ ra môi trường. Khi đó bạn hoàn toàn yên tâm khi thải các loại nước thải ra môi trường mà không phải đâu đầu suy nghĩ. Liệu nguồn nước thải đó đã đảm bảo tiêu chuẩn của bộ môi trường? Liệu nguồn nước thải đó có gây ảnh hưởng đến môi trường, đến nguồn nước, đến các loại thực vật hay không ?

Phụ thuộc vào nhu cầu của người dùng nên hoác chất xử lý nước thải được chia làm rất nhiều loại như: hóa chất keo tụ (Phèn nhôm sunfat, phèn sắt,…), hóa chất khử màu, hóa chất khử mùi, hóa chất điều chỉnh độ Ph, hóa chất trợ lắng, hóa chất khử trùng,..



1. Hóa chất keo tụ Polytetsu

Hóa chất xử lý nước thải Polytetsu là hóa chaasrt keo tụ gốc sắt có công thứ hóa học là [Fe2(OH)n(SO4)3-n/2]m. Nó có tác dụng như một chất keo tụ, loại bỏ tất cả những tạp chất lơ lửng, không tan có trong nước thải. Ngoài ra, hóa chất Polytetsu còn có khả năng khử mùi tốt hơn hẳn các dạng keo tụ gốc nhôm hay một số kim loại khác.



1.1. Công dụng của hóa chất keo tụ Polytetsu

Hóa chất keo tụ Polytetsu có nhiều ưu điểm trong xử lý nước thải, cụ thể như:
  • Khả năng keo tụ các hợp chất, cáu cặn, tạp chất lơ lửng tốt hơn các loại keo tụ khác
  • Tốc độ keo tụ nhanh
  • Giá thành thấp
  • Có thể sử dụng cho bất kỳ độ pH nào
  • Có thể giảm hàm lượng BOD, COD trong nước
  • Có thể loại bỏ những kim loại nặng
  • Khả năng khử mùi Amoniac và các mùi khác
  • Khử màu tốt

1.2. Ứng dụng của Polytetsu

Hóa chất xử lý nước thải Polytetsu được ứng dụng mạnh mẽ trong vấn đề xử lý nước nhà dân cũng như trong công nghiệp. Cụ thể sẽ là các ngành dưới đây:
  • Trạm xử lý nước
  • Xử lý nước thải sinh hoạt
  • Xử lý nước thải giấy
  • Hóa dầu
  • Chế biến than
  • Chế biến thực phẩm
  • Công nghiệp ô tô

2. Hóa chất xử lý nước thải POLYMER ANIONIC/ CATIONIC

Hóa chất xử lý nước thải Polymer Anionc/ Cationic là hóa chất hỗ trợ quá trình keo tụ dùng trong xử lý nước mặt, nước thải công nghiệp, nước thải đô thị và trong xử lý bùn.

2.1. Nguyên tắc của quá trình keo tụ
  • Các hạt keo trong nước sẽ được phá vỡ bởi Polymer với nồng độ thấp, đây là quá trình keo tụ.
  • Các hạt keo bị phá vỡ sẽ kết dính với nhau thành các cục bông nhỏ, sau đó thành cụm to hơn và lắng được, gọi là quá trình kết bông.

2.2. Những biểu hiện, tác dụng của hóa chất Polymer Anionic/ Cationic
  • Phân giải cơ học – xử lý bùn vô cơ nhằm tăng năng suất và thu hồi một số chất rắn có trong bùn.
  • Khả năng lắng – tăng nhanh quá trình lắng và cải thiện việc tạo bông trong nước
  • Đông tụ – trợ lắng các phân tử vô cơ và động tụ các phân tử hữu cơ nhanh nhất có thể



Với ứng dụng của Polymer, bùn sau khi xử lý sẽ trở nên đặc và ít hơn, có thể xử lý trực tiếp. Bên cạnh đó sử dụng Polymer chỉ làm tăng một chút độ pH và độ muối. Từ đó, bạn có thể thấy tính chất đa dụng, tiện lợi của Polymer trong xử lý nước thải rồi chứ.

Sử dụng Polymer Anion và Polymer Cation sẽ được quyết định bởi lĩnh vực nước mà bạn muốn xử lý. Ví dụ như là:
  • Nước mặt: Polymer tốt nhất là loại Anion hay có rất ít Cation, vì trong nước tồn tại nhiều ion dương như ion Fe, Mn…
  • Nước thải công nghiệp: Để xử lý người ta thường dùng Polymer anion kết hợp với chất keo tụ vô cơ.
  • Nước thải đô thị: Sử dụng Polymer keo tụ vô cơ kết hợp với chất kết bông Anion.
  • Làm khô bùn sau xử lý: Bùn có đặc tính vô cơ cần chất kết bông Anion, chất kết bông Cation phù hợp xử lý bùn hữu cơ.

Ngoài ra, lượng Polymer cần dùng khi xử lý nước rất nhỏ, chỉ cỡ phần nghìn. Nếu dùng quá nhiều Polymer thì nước sẽ trở nên rất nhớt, gây cản trở cho các công đoạn xử lý tiếp theo. Ngoài ra, lượng dư Polymer trong nước sẽ làm tăng COD. Do đó, khi áp dụng Polymer nhất thiết phải thực hiện các thử nghiệm thực tế để lựa chọn liều lượng thích hợp

Lưu ý: Để bảo quản tốt hóa chất xử lý nước thải Polymer thì bạn nên sử dụng các vật liệu như là: thép không rỉ, sợi thủy tinh, nhựa để cất trữ hóa chất

3. Hóa chất xử lý nước thải Al2(SO4)3 – Phèn Nhôm

Phèn nhôm hay còn được gọi là phèn chua có công thức hóa học là AM(SO4)2, tồn tại dưới dạng tinh thể và có màu trắng đục. Trong đó, A là một Cation và m là ion kim loại hóa trị III như nhôm.

Phèn nhôm Amoni có công thức hóa học là Al2(SO4)3. 14H2O , tồn tại dưới dạng tinh thể màu trắng, dễ tan trong nước. Được ứng dụng chủ yêu để làm trong nước (sử dụng chủ yếu trong nước giếng khoan, xử lý nước thải) hoặc là thành phần của bột nở, dùng trong mạ điện,…

Còn phèn nhôm Kali có công thức hóa học đó là KAl(SO4)2. 12H2O, tồn tại dưới tinh thể hình bát diện, trong suốt, không màu, ít tan trong nước, chỉ khi đun nóng đến 200 độ C mới có thể làm mất kết tinh.

Nhu cầu nước sinh hoạt sẽ tăng vọt lên trong những năm tới đòi hỏi phải tăng cường sản xuất và cung cấp những hóa chất xử lý nước cũng như ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất các hóa chất có hiệu quả xử lý nước tốt hơn các loại phèn đơn, phèn kép truyền thống đã sử dụng hàng trăm năm nay. Trước tiên là nhôm sunfat sản xuất từ axit sunfuric và một vật liệu chứa nhôm như đất sét, cao lanh, quặng bôxit, nhôm hydroxit.

3.1. Những ưu điểm khi sử dụng phèn nhôm
  • Khả năng keo tụ cao trong các muối độc hại
  • Dễ dàng kiểm soát khi sử dụng
  • Giá cả hợp lý, theo mức giá của thị trượng
  • Liều lượng sử dụng ít nhưng cho chất lượng nước sạch nên được nhiều nhà máy cấp nước sử dụng.
  • Ít độc hại, có sẵn trên thị trường

4. Hóa chất xử lý nước thải NaOH – Caustic soda 99%
Hóa chất NaOH là một trong những hóa chất được dùng trong nhiều ngành công nghiệp như hóa chất tẩy rửa, hóa chất xử lý nước, hóa chất ngành giấy, bao bì, công nghệ lọc dầu, sơn, nước cất 1 lần , nước cất 2 lần , nước cất y tế , công nghệ dệt nhuộm, thực phẩm, sản xuất các loại hóa chất đi từ xút như Silicat Natri, Al(OH)3, chất trợ lắng PAC, vv…
NaOH – Tính chất vật lý của hóa chất NaOH: Hóa chất 99 Trung Quốc – Caustic soda hay còn gọi là xút có nhiều dạng như: NaOH 99 dạng vẩy đục không màu – xút vảy, NaOH dạng hạt – xút hạt, NaOH dạng dung dịch bão hòa 50%. Hóa chất NaOH là hóa chất dễ tan trong nước, trong cồn và trong glycerin nhưng không hòa tan trong ether và các dung môi không phân cực khác.

Hóa chất xử lý nước thải 99% là một trong những hóa chất cơ bản được sử dụng rộng rãi trong một số ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp hóa chất và một số ngành như luyện kim, y dược, dệt nhuộm,…

Để đảm bảo hóa chất không bị hỏng, bạn cần bảo quả ở những nơi khô ráo, tránh xa môi trường ô nhiễm, ẩm ướt. Đặc biệt, tránh bị hư hỏng trong lúc vận chuyển.

Lưu ý: Vì đây là hóa chất xử lý nước thải có tính ăn mòn mạnh, vì thế khi trước sử dụng bạn cần phải sử dụng đồ bảo hộ lao động.

5. Hóa chất xử lý nước thải MICROBE-LIFT /SA

Tác dụng của hóa chất xử lý nước thải Microbe – Lift/ SA
  • Phân hủy bùn hữu cơ
  • Tăng khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ khó phân hủy
  • Tăng khả năng lắng.

AquaClean SA (Sludge-Away) là các vi sinh hoạt tính cao được thiết kế đặc biệt để tăng tốc độ oxy hoá sinh học các chất hữu cơ khó phân huỷ trong hệ thống xử lý, ao hồ, hầm ủ và hồ chứa.

AquaClean SA thúc đẩy quá trình oxy hóa sinh học các chất rắn hữu cơ phân huỷ chậm, tăng khả năng phân huỷ nhiều hơn 80% so với hệ thống truyền thống.

AquaClean SA chỉ chứa đựng các thành phần hữu cơ tự nhiên hoạt tính cơ bản như humate và humic. Những hợp chất phản ứng tự nhiên này bao gồm hầu hết, nếu không nói là tất cả các hợp chất hữu cơ được tổng hợp bởi các vi khuẩn sống, gồm có các thực vật.

Humas được biết là bao gồm các thành phần chất hữu cơ đa dạng, trong đó đa số là bản sao của các mô sinh học. Các hợp chất tự nhiên này giúp gia tăng đáng kể tốc độ phân huỷ các hợp chất hữu cơ khó phân huỷ của vi khuẩn. Nhờ hoạt động của các vi sinh tăng tốc này dẫn đến kết quả là thể tích bùn giảm đáng kể qua việc oxy hoá nhanh chóng các hợp chất hữu cơ phân huỷ chậm và khó phân huỷ sinh học.

AquaClean SA thúc đẩy nhanh quá trình oxy hoá sinh học các chất thải, tăng đáng kể khả năng xử lý các chất hữu cơ phân huỷ sinh học. Các vi sinh tăng tốc kỳ diệu này có thể được sử dụng kết hợp với AquaClean® để cải thiện tính thực thi của toàn hệ thống trong tất cả các loại hình xử lý.

Sự kết hợp này làm tăng tốc độ oxy hoá sinh học BOD, COD và bùn tích luỹ như những chất khó phân huỷ, chất béo, hydrocarbon và chất xơ (nó được thiết kế để đẩy mạnh việc loại bỏ chất rắn).

6. Hóa chất xử lý nước thải Hydro Peroxide H2O2

Cung cấp hydro peroxide H2O2 – Hóa Chất Đại Việt chuyên cung cấp hóa chất H2O2 tẩy trắng trong ngành dệt, sản xuất giấy, quá trình chế biến thực phẩm, khoáng chất và hàng tiêu dùng. là hóa chất xử lý nước thải dùng trong xử lý chất thải công nghiệp, hóa chất tẩy rửa.
  • Làm chất Oxy hoá trong nhiều phản ứng hoá học.
  • Dùng trong hệ thống xử lý nước thải.
  • Khi tiếp xúc trực tiếp phải trang bị bảo hộ lao động.
  • Nhiệt độ nóng chảy – 0,89 độ C.
  • Nhiệt độ sôi 80,2 oC ở áp suất 47mmHg.

H2O2 khi để lâu ngày nó bị phân hủy thành nước và oxy. H2O2 là chất oxy hoá mạnh. Trong một số trường hợp H2O2 có thể khử ví dụ bạc oxy đến bạc kim loại.


Loading...

Xem thêm chủ đề liên quan: